Chuẩn đầu ra các nghành đào tạo

CHUẨN ĐẦU RA NGÀNH ĐIỆN TỬ TRUYỀN THÔNG


Tên ngành đào tạo:

– Tiếng Việt: Công nghệ kỹ thuật điện tử, truyền thông.

– Tiếng Anh: Electronics and Communication Engineering.

Trình độ đào tạo: Đại học

Căn cứ vào năng lực đội ngũ, năng lực quản lý điều hành, cơ sở vật chất phục vụ đào tạo và nhu cầu của thị trường lao động Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Vinh cam kết sau khi kết thúc chương trình đạo tạo điện tử truyền thông trình độ đại học người học sẽ đạt được:

  1. Về kiến thức:

– Kiến thức chung:

+ Có kiến thức về những nguyên lý của chủ nghĩa Mác – Lênin, Tư tưởng Hồ Chí Minh và Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam.

+Có kiến thức khoa học xã hội nhân văn, kiến thức về giáo dục thể chất và giáo dục quốc phòng – an ninh.

+Vận dụng được các kiến thức về toán học và khoa học tự nhiên để tiếp thu các kiến thức giáo dục chuyên nghiệp và tiếp tục học tập ở trình độ cao hơn.

+ Có thể hiểu được các ý chính của một đoạn văn hay bài phát biểu chuẩn mực, rõ ràng bằng tiếng Anh về các chủ đề quen thuộc trong công việc, trường học, giải trí, v.v… Có thể xử lý hầu hết các tình huống xảy ra khi đến khu vực có sử dụng ngôn ngữ đó. Có thể viết đoạn văn đơn giản liên quan đến các chủ đề quen thuộc hoặc cá nhân quan tâm. Có thể mô tả được những kinh nghiệm, sự kiện, giấc mơ, hy vọng, hoài bão và có thể trình bày ngắn gọn các lý do, giải thích ý kiến và kế hoạch của mình.

+ Hiểu biết về công nghệ thông tin cơ bản: Sử dụng máy tính, xử lý văn bản Word, sử dụng bảng tính Excel, sử dụng trình chiếu Powerpoint, sử dụng Internet.

– Kiến thức chuyên ngành:

+ Có kiến thức về thiết kế, quy hoạch, vận hành tối ưu và bảo vệ các hệ thống điện tử, truyền thông.

+ Có kiến thức chuyên sâu về nguyên lý, phương pháp phân tích hoạt động các hệ thống kỹ thuật trong lĩnh vực công nghệ kỹ thuật điện tử, truyền thông.

+ Có trình độ tin học để khai thác hiệu quả các ứng dụng công nghệ thông tin trong lĩnh vực điện tử, truyền thông.

+ Có kiến thức về doanh nghiệp và thị trường để tìm việc làm và tự tạo việc làm; nắm bắt được sự phát triển của công nghệ.

  1. Về kỹ năng:

– Thiết kế, triển khai, xây dựng, vận hành và bảo trì được các hệ thống điện tử, truyền thông.

– Đề xuất, triển khai,quy hoạch và tổ chức được các giải pháp quản lý mạng truyền thông.

– Thiết kế được vi mạch điện tử ứng dụng trong hệ thống điện tử, truyền thông.

– Lắp ráp, sửa chữa được các hệ thống điện tử, truyền thông.

– Có khả năng lập trình điều khiển các hệ thống điện tử ứng dụng.

– Vận dụng được các phần mềm đề mô phỏng và thiết kế các hệ thống điện tử, truyền thông.

– Phân tích và xử lý được các tình huống thực tiễn trong khi vận hành, bảo dưỡng, các thiết bị điện tử, truyền thông.

– Tiếp cận và nắm bắt được các công nghệ kỹ thuật điện tử, truyền thông mới.

  1. Về thái độ:

– Có tác phong làm việc chuyên nghiệp.

– Có khả năng tự học và làm việc độc lập.

– Có phương pháp làm việc khoa học, biết phân tích và giải quyết các vấn đề phát sinh trong thực tiễn ngành điện tử, truyền thông.

– Có khả năng đúc rút kinh nghiệm để hình thành kỹ năng tư duy, lập luận.

Vị trí làm việc của người học sau khi tốt nghiệp:

Làm việc với vai trò cán bộ quản lý, điều hành, hoặc trực tiếp phụ trách công việc nghiên cứu, thiết kế, chế tạo, vận hành khai thác, bảo trì bảo dưỡng kỹ thuật tại các nơi sau:

– Các công ty, các khu công nghiệp sản xuất, lắp ráp thiết bị điện tử như Samsung, Sony, Foxconn, Microsoft …

– Các tập đoàn, tổng công ty cung cấp dịch vụ viễn thông như: Viettel, Vinaphone, Mobiphone, FPT, Công ty truyền số liệu VDC …

– Các công ty cung cấp, sản xuất thiết bị viễn thông, công nghệ thông tin như Ericsson, Cisco, Huawei, Nokia-Siemens …

– Các công ty cung cấp dịch vụ truyền hình như VTV, VTC ….

– Các bộ, các cục, ban, ngành, sở liên quan đến thông tin và truyền thông.

– Các đài phát thanh, truyền hình tại các tỉnh, thành phố, huyện …

– Các công ty tư vấn, thiết kế mạch điện tử, thiết kế vi mạch.

– Các công ty sản xuất có sử dụng hệ thống tự động hóa, điện tử.

– Các công ty cung cấp, hỗ trợ dịch vụ kỹ thuật liên quan đến hệ thống công nghiệp, điện tử viễn thông.

– Các trường đại học, cao đẳng, dạy nghề kỹ thuật.

– Các viện nghiên cứu và chuyển giao công nghệ thuộc lĩnh vực điện tử, viễn thông.

Khả năng học tập, nâng cao trình độ sau khi tốt nghiệp:

– Có khả năng học lên trình độ thạc sỹ ngành công nghệ kỹ thuật điện tử truyền thông hoặc các ngành liên quan.

Các chương trình, tài liệu, chuẩn quốc tế mà nhà trường tham khảo

– Trường đại học Sư phạm Kỹ thuật TP.HCM.

– Trường đại học Bách khoa Đà Nẵng.

– Trường Đại học Bách khoa TP.HCM.

– Trường đại học Bách Khoa Hà Nội.

– Học viện Bưu chính Viễn thông.

Chuẩn đầu ra các ngành Khoa Điện tử

CHUẨN ĐẦU RA NGÀNH CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT MÁY TÍNH

Tên chương trình: Chương trình đào tạo kỹ sư công nghệ ngành Kỹ thuật Máy tính.

Trình độ đào tạo:   Đại học

Ngành đào tạo:      Công nghệ Kỹ thuật Máy tính

Mã số:                     52510304

Loại hình đào tạo:         Chính quy

1. Mục tiêu đào tạo.

1.1. Mục tiêu chung.

Đào tạo kỹ sư ngành Công nghệ kỹ thuật Máy Tính có phẩm chất chính trị, đạo đức; có kiến thức toàn diện về các nguyên lý, quy luật tự nhiên – xã hội, kiến thức khoa học cơ bản, kiến thức cơ sở và chuyên ngành về kỹ thuật máy tính, kỹ năng thực hành, khả năng làm việc độc lập, sáng tạo và giải quyết những vấn đề trong lĩnh vực kỹ thuật máy tính; có khả năng học tập nâng cao trình độ; có sức khỏe, có trách nhiệm nghề nghiệp, thích nghi với môi trường làm việc trong các tổ chức, đơn vị có hoạt động liên quan đến lĩnh vực kỹ thuật máy tính, đáp ứng nhu cầu xã hội và hội nhập quốc tế của đất nước.

1.2. Mục tiêu cụ thể.

Sau khi học xong chương trình này sinh viên có khả năng:

  1. Kiến thức:

– Hiểu biết về các nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác – Lênin, đường lối cách mạng của Đảng cộng sản Việt Nam và tư tưởng Hồ Chí Minh; các đường lối chính sách của Đảng và pháp luật của nhà nước, những vấn đề cấp bách của xã hội.

– Nắm vững các kiến thức cơ bản về khoa học tự nhiên, khoa học xã hội đáp ứng việc tiếp thu các kiến thức chuyên môn và khả năng học tập ở trình độ cao hơn.

– Hiểu biết và có khả năng ứng dụng các kiến thức nền tảng kỹ thuật cốt lõi về lĩnh vực Công nghệ kỹ thuật Máy tính như điện tử số, vi xử lý, xử lý tín hiệu số, cơ sở dữ liệu, cấu trúc dữ liệu và giải thuật, ngôn ngữ lập trình, hệ điều hành.

– Hiểu biết về cấu hình của máy tính, mạng máy tính và áp dụng khắc phục các sự cố, nâng cấp máy tính, cải tiến hệ thống…

– Chứng tỏ được kiến thức chuyên sâu trong lĩnh vực công nghệ kỹ thuật máy tính như thiết kế, chế tạo, lắp ráp, vận hành, bảo trì các trang thiết bị và hệ thống điện tử và máy tính nhúng; lập qui trình sản xuất các mạch điện tử, trang thiết bị công nghệ trong ngành điện tử và hệ thống máy tính nhúng; chỉ đạo, quản lý và điều hành hệ thống điện tử và máy tính nhúng.

  1. Kỹ năng:

– Lắp đặt, cài đặt, vận hành, sửa chữa được máy tính, hệ thống thiết bị điều khiển điện tử trong công nghiệp.

– Thiết kế, thi công được mạch điện tử dùng vi xử lý lập trình nhúng.

– Lập trình được các mạng máy tính, web, lập trình nhúng.

– Thiết kế, xây dựng được các mạng LAN, VLAN.

– Vận hành, phân tích để nâng cấp, xử lý các tình huống cấp bách của hệ thống máy tính, mạng máy tính, hệ thống truyền số liệu.

– Tiếp cận nhanh các công nghệ kỹ thuật máy tính mới trên nền tảng các môn học lý thuyết và thực hành từ nhà trường; tổ chức, triển khai thực hiện đuợc chuyển giao công nghệ.

– Hình thành ý tưởng, thiết lập yêu cầu, xác định chức năng, lập mô hình và quản lý dự án sản xuất.

– Thiết kế được các hệ thống sản xuất.

– Vận hành các qui trình và hệ thống phức tạp; quản lý công tác vận hành hệ thống sản xuất.

  1. Thái độ:

– Có ý thức trách nhiệm công dân; yêu nghề, có đạo đức và thái độ nghề nghiệp đúng đắn; có ý thức kỷ luật và tác phong công nghiệp; có khả năng làm việc độc lập; làm việc theo nhóm.

– Năng động, sáng tạo, ham học hỏi, biết đúc kết kinh nghiệm trong công việc.

– Có tư duy toàn diện và hệ thống.

  1. Năng lực ngoại ngữ:

– Có thể hiểu được các ý chính của một đoạn văn hay bài phát biểu chuẩn mực, rõ ràng bằng tiếng Anh về các chủ đề quen thuộc trong công việc, trường học, giải trí …

– Có thể xử lý hầu hết các tình huống xảy ra khi đến khu vực có sử dụng ngôn ngữ đó. Có thể viết đoạn văn đơn giản liên quan đến các chủ đề quen thuộc hoặc cá nhân quan tâm. Có thể mô tả được những kinh nghiệm, sự kiện, giấc mơ, hy vọng, hoài bão và có thể trình bày ngắn gọn các lý do, giải thích ý kiến và kế hoạch của mình.

– Có khả năng giao tiếp tốt các vấn đề trong lĩnh vực công nghệ kỹ thuật máy tính.

  1. Năng lực Tin học:

– Hiểu biết về công nghệ thông tin cơ bản: sử dụng máy tính, xử lý văn bản Word, sử dụng bảng tính Excel, sử dụng trình chiếu PowerPoint, sử dụng Internet.

– Có khả năng sử dụng một số phần mềm phổ biến trong quá trình mô phỏng mạch và hệ thống.

– Có khả năng sử dụng một số phần mềm chuyên dụng trong quá trình thiết kế, phân tích hệ thống.

  1. Vị trí làm việc sau tốt nghiệp:

Sau khi tốt nghiệp, sinh viên có thể làm việc tại các công ty, nhà máy, xí nghiệp điện tử, tự động hóa, chế tạo và thiết kế vi mạch bán dẫn, hệ thống truyền dẫn, mạng truyền số liệu, viễn thông… với vai trò người thực hiện trực tiếp hay người quản lý, điều hành.

Chuẩn đầu ra các ngành Khoa Điện tử

đang cập nhật …..

đang cập nhật …..